Các loại thuế phí phải chịu khi mua bán nhà đất

thuế phí mua bán nhà
Rate this post

Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cả bên bán và bên mua sẽ phải chịu trách nhiệm với tổng cộng 05 loại phí, gồm có lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, phí thẩm định hồ sơ, phí công chứng, và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Những chi phí mà người mua phải chịu khi mua bán đất đai, sang tên sổ đỏ

Dựa theo quy định của pháp luật về đất đai và các khoản thuế, phí, lệ phí, khi người mua nhà đất thực hiện thủ tục chuyển tên sổ đỏ, họ sẽ phải chịu trách nhiệm đối với các khoản thuế lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, và lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu (nếu có). Ngược lại, người bán sẽ phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, trong thực tế, quá trình thanh toán các khoản phí, lệ phí, thuế cùng phí công chứng thường được hai bên tự thỏa thuận và thoả thuận theo cách phù hợp. Thông thường, bên bán sẽ chấp nhận chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí này để giúp đỡ bên mua trong quá trình hoàn tất các thủ tục tài chính.

Các loại chi phí cần nộp khi mua bán nhà đất

Lệ phí trước bạ

Trong trường hợp không nằm trong diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của Điều 10 trong Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, người mua sẽ phải là người chịu trách nhiệm đóng lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản như nhà (bao gồm nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác) và đất (bao gồm đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai năm 2013, không phân biệt đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

Mức đóng lệ phí trước bạ được tính theo 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Nếu giá chuyển nhượng trên hợp đồng cao hơn so với mức quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với giá nhà và đất, thì trong trường hợp này, lệ phí trước bạ đối với nhà đất sẽ được tính theo giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc giao dịch mua bán nhà.

Lệ phí trước bạ = 0.5% x giá chuyển nhượng

Trường hợp 2: Nếu giá chuyển nhượng không cao hơn hoặc bằng giá quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhà và đất trong trường hợp tặng hoặc thừa kế, thì giá tính cho mục đích này sẽ phản ánh quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Với đất: Lệ phí trước bạ = 0.5% x diện tích x giá 01 mét vuông tại Bảng giá đất

+ Với nhà ở: Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x giá 1 mét vuông x tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

trong đó thì:

  • Lệ phí trước bạ được tính dựa trên diện tích nhà, bao gồm toàn bộ diện tích sàn (kể cả diện tích công trình phụ) thuộc quyền sở hữu nhà ở hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân.
  • Mức giá cho mỗi mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng mới của một mét vuông sàn nhà, đặc biệt được áp dụng cho từng cấp và hạng nhà theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 17 của Thông tư 92/2015/TT-BYC, quy định rằng khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà, đất, thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính theo công thức sau: Thuế thu nhập cá nhân = 2% x giá trị chuyển nhượng.

Một số lưu ý như sau:

  • Thông thường, để tính thuế thu nhập cá nhân, giá chuyển nhượng (hoặc giá mua bán) được xác định dựa trên thoả thuận giữa các bên và được ghi chép trong hợp đồng chuyển nhượng.
  • Nếu trên hợp đồng chuyển nhượng không có thông tin về giá hoặc giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá đất theo Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thì giá chuyển nhượng để tính thuế thu nhập cá nhân sẽ là giá theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Khi có giao dịch mua bán nhà, đất và đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định riêng lẻ cho từng người nộp thuế, dựa trên tỷ lệ sở hữu bất động sản. Việc xác định tỷ lệ sở hữu có thể dựa trên các tài liệu hợp pháp như thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của Tòa án.

Lệ phí công chứng hợp đồng mua bán

Theo quy định tại Căn cứ điểm a7 Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC, tổ chức và cá nhân khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, hoặc cấp bản sao văn bản công chứng sẽ phải đóng phí công chứng. Phí công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Bảng phí công chứng cụ thể được thực hiện theo các quy định chi tiết trong văn bản quy phạm luật.

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu (đồng/ trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50 ngàn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 ngàn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0.06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2.2 triệu đồng + 0.05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3.2 triệu đồng + 0.04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5.2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
8 Trên 100 tỷ đồng 32.2 triệu đồng + 0.02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng một trường hợp)

Lệ phí thẩm định hồ sơ

Trong một số tình huống khi người dân thực hiện giao dịch mua bán nhà đất, họ cần phải thực hiện việc đánh giá hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phí đánh giá hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định như một chi phí liên quan đến công việc đánh giá hồ sơ, đảm bảo rằng các điều kiện cần thiết đã được đáp ứng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Dựa trên quy mô diện tích của thửa đất, đặc tính phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của từng khu vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định mức thu phí phù hợp cho mỗi tình huống cụ thể.

Lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu

Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là số tiền mà tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân phải chi trả khi họ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác kèm theo đất được quy định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của từng tỉnh thành và bao gồm một số khoản phí cụ thể.

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính
  • Văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Dựa trên điều kiện cụ thể của từng địa phương và chính sách phát triển kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu phí. Mức thu đối với hộ gia đình và cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, được xác định cao hơn so với các khu vực khác.

Các tổ chức sẽ chịu mức thuế cao hơn so với mức thuế đối với hộ gia đình và cá nhân.

Trên đây là danh mục các loại thuế phí mua bán nhà cơ bản mà người mua và người bán cần biết.

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *